Thông tin giá bán điện tăng mới nhất 2019

EVN đã chính thức điều chỉnh giá bán lẻ điện từ ngày 20-03-2019,

Theo đó, từ ngày 20/3/2019, mức giá bán lẻ điện bình quân là 1.864,44 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế GTGT), tăng so với mức giá quy định tại Quyết định 4495/QĐ-BCT năm 2017 là 143,79 đồng/kWh.

Đồng thời, ban hành giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện (giá chưa bao gồm thuế GTGT). Cộng thêm giá bán lẻ được tính theo mức lũy kế tức những số đơn giá trên mỗi số điện sẽ khác nhau theo từng khoảng.

Cụ thể, giá bán lẻ điện sinh hoạt được chia làm 6 bậc, theo cách tính lũy tiến với mức giá như sau:

Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 là 1.678 đồng/kWh (giá cũ là 1.549 đồng/kWh);

Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 là 1.734 đồng/kWh (giá cũ là 1.600 đồng/kWh);

Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 là 2.014 đồng/kWh (giá cũ là 1.858 đồng/kWh);

Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 là 2.536 đồng/kWh (giá cũ là 2.340 đồng/kWh);

Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400 là 2.834 đồng/kWh (giá cũ là 2.615 đồng/kWh);

Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên là 2.927 đồng/kWh (giá cũ là 2.701 đồng/kWh).

Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước là 2.461 đồng/kWh.

Thời gian áp dụng giá bán lẻ điện mới theo Quyết định 648/QĐ-BCT là từ ngày 20/3/2019.

Dưới đây là biểu giá bán lẻ điện cho các hộ sinh hoạt và sản xuất theo nguồn EVN

a) Các ngành sản xuất

TTNhóm đối tượng khách hàngGiá bán điện(đồng/kWh)
1.1Cấp điện áp từ 110 kV trở lên 
 a) Giờ bình thường1.536
 b) Giờ thấp điểm970
 c) Giờ cao điểm2.759
1.2Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV 
 a) Giờ bình thường1.555
 b) Giờ thấp điểm1.007
 c) Giờ cao điểm2.871
1.3Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV 
 a) Giờ bình thường1.611
 b) Giờ thấp điểm1.044
 c) Giờ cao điểm2.964
1.4Cấp điện áp dưới 6 kV 
 a) Giờ bình thường1.685
 b) Giờ thấp điểm1.100
 c) Giờ cao điểm3.076

Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV.

b) Khối hành chính, sự nghiệp 

TTNhóm đối tượng khách hàngGiá bán điện(đồng/kWh)
1Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông 
 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên1.659
 Cấp điện áp dưới 6 kV1.771
2Chiếu sáng công cộng; đơn vị hành chính sự nghiệp 
 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên1.827
 Cấp điện áp dưới 6 kV1.902

c) Kinh doanh

TTNhóm đối tượng khách hàngGiá bán điện(đồng/kWh)
1Cấp điện áp từ 22 kV trở lên 
 a) Giờ bình thường2.442
 b) Giờ thấp điểm1.361
 c) Giờ cao điểm4.251
2Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV 
 a) Giờ bình thường2.629
 b) Giờ thấp điểm1.547
 c) Giờ cao điểm4.400
3Cấp điện áp dưới 6 kV 
 a) Giờ bình thường2.666
 b) Giờ thấp điểm1.622
 c) Giờ cao điểm4.587

d) Sinh hoạt

TTNhóm đối tượng khách hàngGiá bán điện(đồng/kWh)
1Giá bán lẻ điện sinh hoạt 
 Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 501.678
 Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 1001.734
 Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 2002.014
 Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 3002.536
 Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 4002.834
 Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên2.927
2Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước2.461

Đối với sinh viên và người lao động thuê nhà để ở:

– Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: Từ 101 – 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.

– Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì Bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn; cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!